Tiêu đề của website

Quy Chế Chuyển Nhượng Vận Động Viên Bóng Chuyền

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh

1. Quy chế này quy định trình tự, thủ tục chuyển nhượng vận động viên bóng chuyền trong nước và quốc tế; trách nhiệm của các bên khi tham gia chuyển nhượng và đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.


QUY CHẾ

CHUYỂN NHƯỢNG VẬN ĐỘNG VIÊN BÓNG CHUYỀN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/QĐ-LĐBCVN ngày 26 tháng 6 năm 2010

của Chủ tịch Liên đoàn Bóng chuyền Việt Nam)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh

1. Quy chế này quy định trình tự, thủ tục chuyển nhượng vận động viên bóng chuyền trong nước và quốc tế; trách nhiệm của các bên khi tham gia chuyển nhượng và đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.

2. Quy chế này áp dụng đối với các vận động viên bóng chuyền, câu lạc bộ bóng chuyền hoặc đội bóng chuyền (sau đây gọi là câu lạc bộ bóng chuyền) tham gia các giải thi đấu bóng chuyền do Liên đoàn Bóng chuyền Việt Nam (sau đây gọi là Liên đoàn) tổ chức.

Điều 2. Chuyển nhượng vận động viên bóng chuyền

1. Chuyển nhượng vận động viên bóng chuyền là thoả thuận giữa hai đơn vị quản lý hoặc hai câu lạc bộ bóng chuyền và vận động viên bóng chuyền khi hợp đồng lao động của vận động viên với câu lạc bộ còn hiệu lực. Theo thoả thuận này, câu lạc bộ có hợp đồng lao động với vận động viên (bên chuyển nhượng) sẽ chuyển giao quyền quản lý vận động viên cho câu lạc bộ mới (bên nhận chuyển nhượng). Bên nhận chuyển nhượng phải trả một khoản tiền chuyển nhượng vận động viên cho bên chuyển nhượng theo thoả thuận.

Trong cùng một năm, một vận động viên có thể được chuyển nhượng đến nhiều câu lạc bộ để thi đấu nhiều giải, nhiều hạng (Hạng A, Trẻ, vô địch quốc gia) hoặc nhiều giai đoạn của giải (Vòng bảng, bán kết, chung kết của giải Hạng A, Trẻ hoặc các vòng của giải vô địch quốc gia), song chỉ được thi đấu cho một câu lạc bộ trong một giai đoạn của giải.

2. Vận động viên phải ký hợp đồng đào tạo dành cho vận động viên dưới 18 tuổi (có sự đồng ý của người đại diện hợp pháp), hợp đồng lao động dành cho vận động viên 18 tuổi trở lên với câu lạc bộ mà mình tham gia tập luyện, thi đấu để được tham gia chuyển nhượng theo quy định.

Điều 3. Cho mượn vận động viên bóng chuyền

1. Việc cho mượn vận động viên được coi là chuyển nhượng tạm thời, song chỉ phải thực hiện bằng văn bản thoả thuận giữa hai câu lạc bộ, có sự đồng ý của vận động viên và không phải chuyển thẻ vận động viên. Thời gian một lần mượn không quá 12 tháng.

2. Các câu lạc bộ tham gia việc cho mượn vận động viên phải thực hiện nghĩa vụ về tài chính theo quy định của Liên đoàn.

Điều 4. Chuyển nhượng quốc tế

Trường hợp chuyển nhượng quốc tế, các tổ chức, cá nhân tham gia chuyển nhượng vận động viên phải tuân thủ Quy chế này và các quy định về chuyển nhượng của Liên đoàn Bóng chuyền thế giới.

Điều 5. Triệu tập đội tuyển quốc gia

Trong thời gian chuyển nhượng nếu xảy ra tranh chấp, các vận động viên vẫn được triệu tập vào đội tuyển quốc gia theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Chương II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHUYỂN NHƯỢNG VẬN ĐỘNG VIÊN  BÓNG CHUYỀN

Điều 6. Các trường hợp không được chuyển nhượng

1. Trong thời gian vận động viên có hợp đồng đào tạo với câu lạc bộ thì không được chuyển nhượng trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

2. Vận động viên theo quy định tại khoản 1 Điều này, sau khi ký hợp đồng lao động với câu lạc bộ đã đào tạo và phải thi đấu cho câu lạc bộ đó trong thời gian là 05 năm thì mới được quyền chuyển nhượng trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

Điều 7. Thủ tục chuyển nhượng

1. Câu lạc bộ muốn nhận chuyển nhượng vận động viên phải thông báo bằng văn bản cho câu lạc bộ có vận động viên về việc xem xét chuyển nhượng.

2. Thoả thuận chuyển nhượng vận động viên phải được lập thành văn bản có chữ ký của lãnh đạo 2 câu lạc bộ (có dấu xác nhận) và vận động viên tham gia chuyển nhượng.

3. Sau khi ký thoả thuận các bên phải tiến hành các thủ tục về chấm dứt và ký kết hợp đồng mới với vận động viên theo quy định của pháp luật và thực hiện thủ tục theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Quy chế này.

Điều 8. Hồ sơ chuyển nhượng

Câu lạc bộ nhận chuyển nhượng phải gửi hồ sơ chuyển nhượng đến Liên đoàn để được công nhận.

Hồ sơ chuyển nhượng bao gồm:

1. Đơn xin cấp thẻ cho vận động viên (đối với vận động viên chưa được cấp thẻ);

2. Văn bản thoả thuận chuyển nhượng;

3. Hợp đồng lao động của câu lạc bộ với vận động viên.

Điều 9. Thời hạn kết thúc chuyển nhượng

Câu lạc bộ phải hoàn thành thủ tục chuyển nhượng vận động viên trước ngày họp kỹ thuật 10 ngày. Trường hợp đặc biệt, việc chuyển nhượng vận động viên vẫn được chấp nhận nếu hoàn thành thủ tục muộn hơn, nhưng phải kết thúc trong cuộc họp kỹ thuật và phải thực hiện nghĩa vụ về tài chính theo quy định của Liên đoàn.

Câu lạc bộ nhận chuyển nhượng phải đóng chi phí làm thủ tục về chuyển nhượng theo quy định tài chính của Liên đoàn.

Điều 10. Thủ tục chuyển nhượng quốc tế

1. Việc chuyển nhượng vận động viên nước ngoài giữa hai câu lạc bộ Việt Namđược thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 Quy chế này.

2. Vận động viên nước ngoài được ký hợp đồng với câu lạc bộ mới, sau khi chấm dứt hợp đồng với câu lạc bộ cũ.

Điều 11. Đăng ký thi đấu đối với vận động viên nước ngoài

1. Câu lạc bộ có sử dụng vận động viên nước ngoài phải đăng ký với Liên đoàn. Hồ sơ đăng ký bao gồm:

a) Đơn xin đăng ký thi đấu;

b) Hợp đồng lao động với vận động viên nước ngoài;

c) Giấy chứng nhận của Liên đoàn Bóng chuyền quốc gia của vận động viên;

d) Giấy chứng nhận đủ sức khoẻ để tập luyện, thi đấu.

2. Thời hạn đăng ký sử dụng vận động viên nước ngoài thực hiện theo quy định tại Điều 9 của Quy chế này.

Chi phí đăng ký thi đấu của vận động viên nước ngoài áp dụng theo quy định về tài chính của Liên đoàn.

3. Mỗi câu lạc bộ được quyền đăng ký tối đa 2 vận động viên nước ngoài. Trong thi đấu, mỗi câu lạc bộ chỉ được đưa 1 vận động viên nước ngoài vào sân.

Chương III

ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG TRƯỚC THỜI HẠN

Điều 12. Vận động viên đơn phương chấm dứt hợp đồng

1. Trường hợp vận động viên đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn hợp pháp mà câu lạc bộ chủ quản không chấp thuận, thì sau 06 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị giải quyết vụ việc của vận động viên, Liên đoàn sẽ xem xét giải quyết cho vận động viên được tiếp tục thi đấu.

2. Căn cứ quy định của pháp luật và Quy chế này, trong thời hạn 30 ngày Liên đoàn thông báo kết quả giải quyết bằng văn bản cho các bên.

Trường hợp Liên đoàn quyết định vận động viên được thi đấu cho câu lạc bộ mới, thì vận động viên và câu lạc bộ mới phải thực hiện nghĩa vụ bồi thường theo thoả thuận hoặc theo mức bồi thường chi phí đào tạo quy định tại Điều 14 Quy chế này cho câu lạc bộ cũ.

3. Liên đoàn chỉ cấp thẻ vận động viên thi đấu cho câu lạc bộ mới khi:

a) Vận động viên và câu lạc bộ mới đã thực hiện xong nghĩa vụ bồi thường cho câu lạc bộ cũ;

b) Hoặc có căn cứ xác định vận động viên và câu lạc bộ mới đã tiến hành việc bồi thường nhưng câu lạc bộ cũ không chấp thuận.

Điều 13. Câu lạc bộ đơn phương chấm dứt hợp đồng

Câu lạc bộ có thể đơn phương chấp dứt hợp đồng trước thời hạn với vận động viên theo quy định của pháp luật hoặc theo thoả thuận.

Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng với vận động viên, câu lạc bộ phải thực hiện nghĩa vụ bồi thường cho vận động viên theo quy định của pháp luật hoặc theo thoả thuận.

Điều 14. Bồi thường cho câu lạc bộ khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn

1. Vận động viên đơn phương chấm dứt hợp đồng phải bồi thường chi phí đào tạo cho câu lạc bộ. Mức bồi thường được tính theo chi phí đào tạo vận động viên và hệ số câu lạc bộ mà vận động viên hiện đang thi đấu. Đối với vận động viên là thành viên đội tuyển quốc gia, mức bồi thường được cộng thêm 30% (ba mươi phần trăm) tổng chi phí đào tạo.

2. Chi phí đào tạo vận động viên được tính chung bằng mức chi phí đào tạo trong một năm là 45.000.000đ (Bốn mươi năm triệu đồng) nhân với 5 năm đào tạo.

Tổng chi phí đào tạo vận động viên = 45.000.000đ x 5 năm đào tạo x hệ số câu lạc bộ mà vận động viên hiện đang thi đấu.

3. Hệ số câu lạc bộ được quy định như sau:

a) Câu lạc bộ đang tham gia giải vô địch quốc gia: hệ số 6;

b) Câu lạc bộ đang tham gia giải hạng A và giải trẻ: hệ số 4.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 15. Hiệu lực thi hành

1. Quy chế này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.

2. Trong quá trình thực hiện Quy chế nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Liên đoàn để nghiên cứu giải quyết.

 

TM. LIÊN ĐOÀN BÓNG CHUYỀN VIỆT NAM

 

CHỦ TỊCH

Lê Minh Hồng (đã ký)


Nguồn: THỂ THAO VIỆT NAM
Thông tin
Tiêu điểm
Xem nhiều